Câu ghép là gì? Phân biệt, phân loại, cách nối các vế câu ghép

Về cấu trúc câu, chúng ta thấy rằng một câu ghép bao gồm hai (hoặc nhiều) mệnh đề độc lập được nối với nhau bằng một liên từ phối hợp hoặc dấu chấm phẩy. Do đó, nó giống như sự kết hợp của hai hoặc nhiều câu đơn giản, cũng như không chứa mệnh đề phụ thuộc. Vậy câu ghép là gì? Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu.

Câu ghép là gì?

Đây là một hiện tượng khá phức tạp trên lý thuyết. Có nhiều cách để định nghĩa thế nào là câu ghép. Câu ghép có thể được định nghĩa là một câu bao gồm nhiều mệnh đề thường được kết hợp với nhau để tạo thành một câu ghép. Mỗi bộ phận của câu sẽ có cấu trúc giống như một câu đơn, đó là câu có đầy đủ cụm chủ vị, đồng thời diễn đạt một ý có mối quan hệ chặt chẽ với ý của câu khác.. Câu ghép là câu phải có từ hai cụm chủ vị trở lên.

Thêm một khái niệm khác: “Câu ghép là câu do hai hay nhiều cụm chủ vị không chứa. Mỗi cụm chủ ngữ này được gọi là một bộ phận của câu“.

cau-gep-la-gi

Câu ghép là gì?

Có thể thấy có rất nhiều luồng ý kiến ​​khác nhau với những cách hiểu khác nhau về câu ghép. Ngoài ra, vì nó có nhiều khía cạnh nên các mệnh đề cầu phải có mối quan hệ logic với nhau. Có nhiều cách nối các cụm từ nhưng về cơ bản, có 3 cách chính: nối trực tiếp, nối từ ghép và quan hệ từ. Vì vậy, theo sách giáo khoa, câu ghép được giới hạn trong các trường hợp sau:

+ Một câu ghép có hai cụm chủ vị hoàn chỉnh và hai cụm chủ vị này ở ngoài nhau nhưng không bao chứa nhau.

+ Chọn các quan hệ phân vùng câu thông dụng nhất và tìm kiểu quan hệ mà chúng có thể biểu đạt.

Nó được sử dụng để kết nối các vấn đề liên quan đến ngữ nghĩa. Thay vì sử dụng nhiều câu đơn giản, sử dụng câu ghép giúp nâng cao hiệu quả nghe và hiểu cho người nghe, người đọc.

Xem thêm tính từ ghép trong tiếng anh

Phân biệt câu đơn giản và câu phức tạp

Câu đơn giản Đó là câu chỉ có một mệnh đề trong câu gồm hai bộ phận chính là chủ ngữ và vị ngữ.

Xem thêm bài viết hay:  Dùm hay giùm mới đúng? Vì sao có sự nhầm lẫn giữa dùm và giùm

Ví dụ: Tôi thích ăn ngô.

Câu phức là câu có từ hai cụm chủ ngữ trở lên, trong đó một cụm chủ vị là chính, các cụm chủ vị còn lại bổ sung ý nghĩa cho cụm chủ ngữ đó.

Ví dụ: Ngày mai, Hân cần làm những việc sau: gặp gỡ đối tác, lên kế hoạch cho dự án sắp tới, gọi điện cho khách hàng cũ.

Câu ghép là câu có hai cụm chủ ngữ khác nhau nhưng các vế câu không chứa nhau.

Ví dụ: Con chó đang chơi trong nhà, con mèo đang chơi ngoài sân.

Xem thêm các tài liệu văn học cực kỳ hữu ích của bangtuanhoan.edu.vn

Phân loại câu ghép

Trên thực tế, nó được chia thành 5 dạng cơ bản, bao gồm câu ghép đồng vị, câu ghép hỗn hợp, câu ghép phản ứng và câu ghép chuỗi. Có thể thấy, mỗi loại câu ghép khác nhau đều có những mục đích và cách sử dụng khác nhau. Để nhanh chóng tìm hiểu cách sử dụng hiệu quả và phục vụ tốt nhất các mục đích ngôn ngữ của bạn, chúng ta sẽ xem xét từng mục đích trong số chúng:

Câu ghép chính phụ

Câu ghép phụ là câu có mệnh đề chính và mệnh đề phụ, hai mệnh đề này phụ thuộc lẫn nhau và nghĩa bổ sung cho nhau. Mệnh đề chính và mệnh đề phụ thường liên kết với nhau bằng quan hệ từ hoặc từ nối. Mệnh đề phụ thường chứa các ý như nguyên nhân, kết quả, mục đích và điều kiện.

Ví dụ:

  • Vì lười học nên Hùng bị điểm kém trong bài kiểm tra này.

=> Cấu trúc: kết hợp_cấp_phối_cấp_cấp.

  • Anh có nhiều người yêu mến hơn vì anh biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người.

=> Cấu trúc: mệnh đề_bài_điều_kiện.

  • Mùa đông càng lạnh, da càng dễ nứt nẻ.

Cấu trúc: Subject_adverb_predicate, subject_adverb_predicate.

Câu ghép tương đương

Câu ghép đẳng lập là câu ghép có nhiều mệnh đề độc lập về mặt ngữ nghĩa, chúng đều có ý nghĩa và vai trò như nhau trong câu. Nó thường được sử dụng để mô tả mối quan hệ liệt kê, lựa chọn hoặc tương tự.

Ví dụ:

  • Mùa đông qua đi, mùa xuân đến.

=> Cấu trúc: Subject_predicate, subject_predicate.

  • Tôi đang rửa bát, anh trai tôi đang quét nhà, và mẹ tôi đang đi mua sắm.

=> Cấu trúc: Subject_predicate, subject_adverb_predicate, Adverbject_predicate.

Xem thêm bài viết hay:  Biện pháp tu từ là gì? Các loại biện pháp tu từ và tác dụng

Câu hỗn hợp

Câu ghép hỗn hợp được tạo thành từ các câu ghép chính và phụ cũng như các câu ghép đẳng lập.

Ví dụ:

  • Tôi có công việc ổn định, gia đình rất vui vì đây là cơ hội để tôi phát triển trong tương lai.

=> Trong đó, hai vế câu trong câu ghép đẳng lập là “Em có công việc ổn định” và “cả nhà rất vui vì đây là cơ hội để em phát triển trong tương lai”. => Hai vế câu trong câu ghép chính phụ là “cả nhà vui lắm”, từ nối “vì” và vế 2 là “đây là cơ hội để con phát triển tương lai”.

Cách nối câu ghép

Kết nối trực tiếp

Cách nối câu trực tiếp trong câu ghép là cách sẽ không sử dụng các từ nối hoặc các cặp từ ghép.

how-to-cau-truc-tiep-in-cau-ghep

Kết nối trực tiếp

Ví dụ:

  • Buổi sáng, các cô chú đang dọn hàng để đi bán.
  • Hôm nay anh tôi được nghỉ, tôi đi học.

Nối các cặp từ

Các vế câu trong câu ghép sẽ được nối với nhau bằng các cặp từ ghép.

Ví dụ: “as much-as much”, “as much as”, “just-yes”, “just-just”, “not-yet”, “where-there”, …

Ví dụ:

  • Bạn càng lười biếng, bạn càng có ít cơ hội thành công.
  • Bạn càng thực hiện, bạn sẽ nhận được càng nhiều.
  • Trời sắp tối, những người dọn dẹp đã rời đi

Kết nối bằng quan hệ từ

Chúng ta có thể sử dụng quan hệ từ cùng với các cặp quan hệ từ để nối các vế câu trong câu ghép. Một số quan hệ từ như “và, sau đó, sau đó, nhưng, hoặc, hoặc,…”, các cặp quan hệ từ như “mặc dù- nhưng”, “bởi vì-nên”, “nếu-thì”, “không chỉ- mà còn”, ….

Ví dụ:

  • Hùng muốn giúp Mai nhưng cô từ chối.
  • Vì Lam dậy sớm nên cô ấy không muộn.
  • Dù cô không thể giành chức vô địch nhưng anh đã để lại một màn trình diễn ấn tượng.

Xem thêm Tính từ là gì?

Mối quan hệ giữa các mệnh đề trong câu ghép

Câu ghép trong tiếng Việt thường diễn đạt các mối quan hệ cụ thể giữa các mệnh đề, chẳng hạn như quan hệ nguyên nhân – kết quả, quan hệ tương phản và giả thiết – kết quả.

Nguyên nhân kết quả

Các câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả thường sẽ sử dụng các cặp quan hệ từ như “because-so”, “because-should”, “do-should”, …

Xem thêm bài viết hay:  Trường từ vựng là gì? Đặc điểm của trường từ vựng

Ví dụ:

  • Do Phúc trốn học nên đã gọi điện về cho bố mẹ.
  • Vì thời tiết rất tốt nên chúng tôi sẽ đi cắm trại bên ngoài.
  • Vì tập luyện khá chăm chỉ nên Minh có thân hình khá hoàn hảo.

Điều kiện – Kết quả

Câu ghép thể hiện mối quan hệ điều kiện – kết quả sẽ diễn tả một hành động, sự việc chỉ có thể xảy ra khi có một hành động, các sự việc khác cũng xảy ra. Một số liên từ thường được sử dụng trong câu ghép chỉ điều kiện-kết quả như “if-then”, “if-then”, “if-then”, v.v.

Ví dụ:

  • Nếu anh ấy không đến, cô ấy sẽ không rời đi.
  • Nếu trời nóng, chúng tôi sẽ ở trong nhà
  • Chỉ cần cô ấy đến sớm, chúng tôi sẽ đến đúng giờ.

Tương phản

Câu ghép biểu thị quan hệ tương phản thường có hai mệnh đề diễn đạt ý nghĩa trái ngược nhau, chúng ta sẽ sử dụng mệnh đề tương đối như “but-but”. “Mặc dù- nhưng”.

Ví dụ:

  • Dù đau tay nhưng Huyền vẫn đi học đầy đủ.
  • Dù rất buồn nhưng anh vẫn nấu ăn cho mọi người.
  • Dù đã cố gắng hết sức nhưng Thi vẫn không đạt thành tích tốt.

Thăng tiến

Câu ghép biểu thị mối quan hệ tăng tiến giữa các vế câu thông qua các cặp quan hệ từ như “not only- but also”, “not only- but also”, …

moi-quan-he-tang-tien-trong-cau-ghep

Câu ghép biểu thị mối quan hệ đang phát triển

Ví dụ:

  • Huyền không chỉ chơi được piano mà còn có thể hát
  • Tôi không chỉ biết nấu ăn mà còn biết dọn dẹp nhà cửa.
  • Không chỉ người Việt thích Phở mà người nước ngoài cũng vậy.

Xem thêm Trạng từ là gì?

Mục đích

Quan hệ về mục đích giữa các vế câu trong câu ghép thường được thể hiện bằng các quan hệ từ như “to, then…”.

Ví dụ:

  • Chúng tôi đi từ thiện để chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn.
  • Để có được thành công, bạn phải làm việc chăm chỉ hơn ngày hôm nay.

Hi vọng những chia sẻ này của bangtuanhoan.edu.vn đã giúp bạn có được những thông tin hữu ích để phục vụ trong học tập cũng như giao tiếp hàng ngày. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết này Câu ghép là gì?.

Nhớ để nguồn: Câu ghép là gì? Phân biệt, phân loại, cách nối các vế câu ghép

Viết một bình luận