Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 6 KNTT năm 2022-2023

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6, kĩ năng giao tiếp năm 2022-2023

Image about: Đề cương ôn tập giữa học kì 1 lớp 6 môn Văn lớp 6 năm 2022-2023

Video about: Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Văn lớp 6, kĩ năng giao tiếp năm 2022-2023

Wiki về Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Ngữ văn 6, kĩ năng giao tiếp năm 2022-2023

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 6 KNTT năm 2022-2023 -

1. Lý thuyết

1.1 Truyện kể và truyện song song

– Ý kiến:

+ Sử thi: là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, với các tình tiết, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.

Truyện cổ tích là truyện viết cho thiếu nhi nhưng nhân vật thường là những con vật hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Những nhân vật này có cả đặc điểm vốn có của động vật hoặc đồ vật, cũng như đặc điểm của con người.

– Tính sử thi: là yếu tố quan trọng của văn bản tự sự, bao gồm các sự việc chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có mở đầu, lớn lên và kết thúc.

Người kể chuyện: Một nhân vật do nhà văn tạo ra để kể câu chuyện. Có hai loại người kể chuyện phổ biến:

+ Ngôi kể thứ nhất: “Tôi”, trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm

+ Người kể chuyện thứ ba (người kể chuyện giấu mặt): không tham gia vào câu chuyện, nhưng có khả năng biết mọi thứ.

– Lời người kể: thuật lại các sự việc trong truyện, kể cả tường thuật mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời kì diễn ra các sự kiện, hoạt động đó.

– Lời nhân vật: là lời nói trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể diễn ra đơn lẻ hoặc xen lẫn với lời người kể.

1.2. Bài thơ

Về bài thơ:

– Sáng tác theo thể thơ nhất quán, có đặc điểm riêng về số giọng trong mỗi dòng và số dòng trong mỗi khổ thơ. Ví dụ:

+ Thể thơ lục bát: gồm các cặp thơ gồm 1 câu (6 tiếng) và 1 câu (8 tiếng).

+ Thơ Thất ngôn bát cú: gồm 8 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng.

+ Thơ thất ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 7 tiếng.

+ Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt: gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng có 5 tiếng.

– Giọng văn: súc tích, giàu nhạc điệu, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, ám chỉ, …)

– Nội dung: chủ yếu là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời

Yếu tố thơ:

+ Yếu tố tự sự (kể lại một sự việc hoặc một câu chuyện)

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu kế hoạch cá nhân của Hiệu trưởng năm học 2022 – 2023 (3 mẫu)

+ Yếu tố miêu tả (trình bày những đặc điểm nổi bật của nhân vật)

→ Cả hai yếu tố này đều chỉ là phương tiện để nhà thơ bày tỏ tâm tư, tình cảm.

1.3. Tả các nhân vật trong truyện

– Ngoại hình: ngoại hình của nhân vật, bao gồm khuôn mặt, mắt, da, tóc, quần áo …

– Hành động: những cử chỉ, hành động thể hiện cách ứng xử của nhân vật với bản thân và thế giới xung quanh

– Giọng kể: lời nói của nhân vật, được xây dựng theo cả hai kiểu đối thoại và độc thoại.

– Nội tâm: tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật

1.4. Tài liệu

– Yêu cầu: tóm tắt, nêu nội dung chính, nhân vật chính, người kể, đặc điểm nhân vật, tác giả, xuất xứ của từng văn bản đã học.

– Các văn bản đã học: Bài học đường đời đầu tiên, Muốn có bạn, Chuyện bắt nạt, Truyện cổ tích về tình người, Mây và sóng, Bức tranh của em gái tôi, Cô bé bán diêm, Gió lạnh đầu mùa, Chào cô giáo.

1.5. Từ đơn giản và từ phức tạp

Từ đơn: từ chỉ có 1 âm tiết.

Từ phức: từ có 2 âm tiết trở lên. Chia làm 2 loại:

+ Từ ghép: từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có quan hệ nghĩa.

+ Từ ghép: là những từ phức tạp nhưng các tiếng chỉ quan hệ với nhau về mặt âm thanh (lặp âm đầu, vần hoặc lặp âm đầu, vần).

1.6. Phép ẩn dụ

Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi hình cho bài văn miêu tả.

1.7. Mở rộng phần chính của câu bằng cụm từ

– Tác dụng khi sử dụng cụm từ làm bộ phận chính của câu: giúp câu hỗ trợ thêm thông tin cho người đọc, người nghe.

– Cụm từ điển hình: cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ:

+ Một cụm danh từ gồm một danh từ và 1 hoặc một số từ loại khác bổ sung ý nghĩa cho danh từ.

Cụm động từ bao gồm một danh từ và một hoặc nhiều từ khác bổ sung ý nghĩa cho động từ.

Một cụm tính từ bao gồm một danh từ và 1 hoặc một số từ khác bổ sung ý nghĩa cho tính từ.

2. Đề thi minh họa

PHẦN I: ĐỌC HIỂU – TOÀN DIỆN (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

“Đôi khi, muốn thử sức mạnh của móng vuốt, tôi duỗi thẳng chân, đạp phanh trên những ngọn cỏ. Cỏ bị gãy, như thể một con dao vừa lướt qua. Đôi chân ngắn trước đây của tôi bây giờ là một chiếc váy dài che đi phần dưới áo sơ mi. Mỗi khi tôi nhảy, tôi nghe thấy âm thanh lạo xạo. Khi tôi đi dạo, toàn thân tôi run lên một màu nâu bóng có thể nhìn thấy trong gương và rất vui mắt. Đầu cháu to và nổi, rất bướng. Hai hàm răng đen tuyền luôn nhai lại như hai chiếc liềm đang lao động ”.

Xem thêm bài viết hay:  Hướng dẫn cách săn headphone Sony cùng VinID – Âm thanh cực đỉnh, đón hè cực chất

(Ngữ Văn 6 – Tập 1)

Câu hỏi 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2. Đoạn văn được thuật lại theo thứ tự thứ hai nào? tại sao bạn biết?

Câu 3. Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh? Em hãy cho biết đó là giải pháp tu từ so sánh nào?

Câu 4. Nêu tác dụng của giải pháp tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn văn trên?

Câu hỏi 5. Bạn có thể cho mình biết nội dung đoạn trích dẫn trên được không?

Câu 6. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Tôi có thể rút ra một bài học cho chính mình không?

PHẦN II: VIẾT (5 điểm).

Mô tả trải nghiệm cá nhân.

CÂU TRẢ LỜI

PHẦN I: ĐỌC HIỂU – TOÀN DIỆN (5 điểm)

Câu hỏi 1.

– Đoạn trích văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

– Tác giả Tô Hoài

Câu 2.

– Đoạn văn được thuật lại theo thứ tự thứ nhất.

– Người kể chuyện khăng khăng đòi tôi kể chuyện

Câu 3.

Những câu có sử dụng biện pháp tu từ so sánh:

– Cỏ bị gãy, như có một con dao vừa xuyên qua.

-> So sánh ngang hàng.

– Hai chiếc răng đen tuyền luôn nhai lại như hai chiếc liềm đang lao động.

-> So sánh ngang hàng.

Câu 4. Tác dụng: Tăng sức gợi hình, gợi cảm.

Câu hỏi 5. Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp anh hùng của Dế Mèn. Nó bộc lộ tính cách của nhân vật.

Câu 6. Không khoe khoang và tự mãn, luôn thấu hiểu và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước khi làm một việc gì đó.

PHẦN II: VIẾT (5 điểm).

một. Đảm bảo cấu trúc của bài Văn tự sự: Thể hiện cấu trúc theo phép Tổng-Chia-Hội.

b. Xác định yêu cầu của đề: Nêu một kinh nghiệm của bản thân.

c. Lên ý tưởng cho các bài văn tự sự

Học sinh có thể kể lại sự kiện bằng nhiều cách, nhưng cần sử dụng những thông tin cụ thể, đáng tin cậy về sự kiện, nhân vật / sự việc; Sử dụng yếu tố mô tả trong bài đăng, đảm bảo cấu trúc sau:

Xem thêm bài viết hay:  Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 6 trang 20 Tập 1

Mở đầu:

– Giới thiệu ngắn gọn về trải nghiệm

– Dẫn đến chuyển ý, khơi dậy trí tò mò, lôi cuốn người đọc.

Nội dung bài viết:

– Chỉ ra thời gian, không gian, hoàn cảnh cụ thể của câu chuyện.

– Miêu tả chi tiết các nhân vật có liên quan.

– Trình bày các sự kiện theo một trình tự rõ ràng và logic.

(Liên kết kể và mô tả. Một sự kiện này nối tiếp một sự kiện khác một cách hợp lý).

Hoàn thành:

Nêu ý nghĩa của trải nghiệm đối với bạn.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả và ngữ pháp tiếng Việt.

e. Thông minh: Bố cục mạch lạc, cách kể chuyện sinh động, thông minh. Công việc nên tập trung vào việc làm nổi bật các hoạt động trải nghiệm của chính bạn. Kể câu chuyện theo trình tự hợp pháp, hợp lý giữa các phần, có mối liên hệ.

Đây là toàn bộ nội dung của tài liệu Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 6, kĩ năng giao tiếp năm 2022-2023. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích, các em có thể chọn xem online hoặc đăng nhập hoc247.net để tải tài liệu về máy.

Vui lòng tham khảo các tài liệu liên quan:

Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các bạn học tốt và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

[rule_{ruleNumber}]

# Giáo trình # ôn tập # xem lại # giáo trình # HK1 # chuyên đề # Ngôn ngữ # nhiệt độ #KNTT # năm

[rule_3_plain]

# Giáo trình # ôn tập # xem lại # giáo trình # HK1 # chuyên đề # Ngôn ngữ # nhiệt độ #KNTT # năm

[rule_1_plain]

# Giáo trình # ôn tập # xem lại # giáo trình # HK1 # chuyên đề # Ngôn ngữ # nhiệt độ #KNTT # năm

[rule_2_plain]

# Giáo trình # xem lại # xem lại # giáo trình # HK1 # chuyên đề # Ngôn ngữ # nhiệt độ #KNTT # năm

[rule_2_plain]

# Giáo trình # ôn tập # xem lại # giáo trình # HK1 # chuyên đề # Ngôn ngữ # nhiệt độ #KNTT # năm

[rule_3_plain]

# Giáo trình # ôn tập # xem lại # giáo trình # HK1 # chuyên đề # Ngôn ngữ # nhiệt độ #KNTT # năm

[rule_1_plain]!function(f,b,e,v,n,t,s){if(f.fbq)return;n=f.fbq=function(){n.callMethod?n.callMethod.apply(n,arguments):n.queue.push(arguments)};if(!f._fbq)f._fbq=n;n.push=n;n.loaded=!0;n.version=’2.0′;n.queue=[];t=b.createElement(e);t.async=!0;t.src=v;s=b.getElementsByTagName(e)[0];s.parentNode.insertBefore(t,s)}(window,document,’script’,’https://connect.facebook.net/en_US/fbevents.js’);

fbq(‘init’,’997577713652762′);fbq(‘track’,”PageView”)!function(f,b,e,v,n,t,s){if(f.fbq)return;n=f.fbq=function(){n.callMethod?n.callMethod.apply(n,arguments):n.queue.push(arguments)};if(!f._fbq)f._fbq=n;n.push=n;n.loaded=!0;n.version=’2.0′;n.queue=[];t=b.createElement(e);t.async=!0;t.src=v;s=b.getElementsByTagName(e)[0];s.parentNode.insertBefore(t,s)}(window,document,’script’,’https://connect.facebook.net/en_US/fbevents.js’);

fbq(‘init’,’997577713652762′);fbq(‘track’,”PageView”)

Bạn thấy bài viết Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 6 KNTT năm 2022-2023 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 6 KNTT năm 2022-2023 bên dưới để hkmobile.vn Nghĩacó thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: hkmobile.vn của hkmobile.vn
Nhớ để nguồn: Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Ngữ văn 6 KNTT năm 2022-2023

Viết một bình luận